Những lưu ý khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài là quá trình khá phức tạp do phải đáp ứng nhiều điều kiện pháp lý, thủ tục đầu tư và quy định riêng cho nhà đầu tư nước ngoài. Những lưu ý trong bài viết này sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ, lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp và triển khai thủ tục đúng quy định ngay từ đầu.

Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài
Dịch vụ thành lập công ty vốn nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế được thành lập tại Việt Nam với sự tham gia của thành viên hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Hình thức góp vốn có thể là thành lập mới hoặc mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp trong nước.

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một thực thể kinh doanh được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát tài chính được chia sẻ với các nhà đầu tư không mang quốc tịch Việt Nam hoặc các pháp nhân được thành lập theo luật pháp của quốc gia khác.
  • Nhà đầu tư nước ngoài là chủ thể kinh tế, bao gồm cả cá nhân mang quốc tịch không phải Việt Nam và các pháp nhân được đăng ký hoạt động theo luật lệ của quốc gia khác, thực hiện việc bỏ vốn và tham gia vào các hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được chia thành các dạng phổ biến như:

  • Công ty 100% vốn nước ngoài: Doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động độc lập mà không có sự tham gia của tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam.
  • Công ty liên doanh: Doanh nghiệp có sự hợp tác giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước theo tỷ lệ góp vốn được thỏa thuận.
  • Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp: Là hình thức doanh nghiệp Việt Nam (đã thành lập) bán một phần hoặc toàn bộ cổ phần/phần vốn góp cho nhà đầu tư nước ngoài; Khi nhà đầu tư nước ngoài nắm từ 51% trở lên vốn điều lệ, doanh nghiệp đó được coi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo pháp luật.
  • Văn phòng đại diện: Được thành lập để thực hiện hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại nhưng không được trực tiếp kinh doanh.
  • Chi nhánh của công ty nước ngoài: Công ty nước ngoài có thể mở chi nhánh tại Việt Nam để tiến hành một số hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.
Doanh nghiệp nước ngoài tại việt nam
Doanh nghiệp nước ngoài tại việt nam

Tổng hợp các lưu ý quan trọng khi thành lập doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Lưu ý về lĩnh vực đầu tư

Lĩnh vực đầu tư là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ góp vốn, điều kiện tiếp cận thị trường và yêu cầu về vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài. Với mỗi ngành, nghề cụ thể, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện riêng theo quy định pháp luật, đồng thời xác định mức vốn đầu tư phù hợp để chứng minh năng lực tài chính và bảo đảm góp vốn đúng, đủ theo tiến độ cam kết. 

Lưu ý về lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam
Lưu ý về lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam

Đối với các ngành nghề chưa có trong cam kết WTO, nhà đầu tư phải xin chấp thuận từ Bộ Công Thương, khả năng được cấp phép phụ thuộc lớn vào năng lực giải trình, kinh nghiệm và năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Lưu ý lựa chọn hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Khi đầu tư vào Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn góp vốn thành lập công ty ngay từ đầu hoặc mua phần vốn góp, cổ phần của công ty Việt Nam. Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài hợp tác cùng nhà đầu tư Việt Nam và mong muốn thủ tục đơn giản hơn, thì có thể lựa chọn hình thức mua vốn góp, mua cổ phần. 

Hình thức này giúp giảm bớt thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không bắt buộc chứng minh trụ sở ngay từ đầu và tiết kiệm thời gian, chi phí pháp lý trong quá trình hoạt động cũng như khi có thay đổi, bổ sung sau này.

Lưu ý về giá trị góp vốn và tiến độ góp vốn đầu tư

Giá trị vốn góp không chỉ là căn cứ chứng minh năng lực tài chính mà còn liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ xin giấy phép lao động và thời hạn thẻ tạm trú của nhà đầu tư. 

Trường hợp vốn góp dưới 3 tỷ đồng, nhà đầu tư không được miễn giấy phép lao động và thẻ tạm trú chỉ được cấp tối đa 02 năm. 

Lưu ý về vốn góp và tiến độ góp vốn
Lưu ý về vốn góp và tiến độ góp vốn

Với mức vốn góp từ 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, thời hạn thẻ tạm trú tối đa 03 năm; từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng là tối đa 05 năm; và từ 100 tỷ đồng trở lên có thể được cấp thẻ tạm trú tối đa 10 năm. 

Ngoài ra, nhà đầu tư cần đặc biệt lưu ý góp vốn đúng thời hạn theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp góp vốn chậm phải thực hiện thủ tục gia hạn hợp lệ, nếu gia hạn muộn có thể bị xử phạt theo quy định.

Lưu ý về việc mở và sử dụng tài khoản góp vốn đầu tư

Trong quá trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư bắt buộc phải góp vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo đúng quy định. 

Cân nhắc việc mở và sử dụng vốn góp
Cân nhắc việc mở và sử dụng vốn góp

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp phát sinh vướng mắc do góp vốn sai tài khoản hoặc không thực hiện góp vốn đúng hạn, dẫn đến khó khăn khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thay đổi nội dung dự án hoặc thực hiện thủ tục giải thể. Trong khi việc khắc phục sai sót về góp vốn thường phức tạp và có thể bị xử phạt hành chính. Do đó, doanh nghiệp cần mở đúng loại tài khoản và thực hiện góp vốn đầy đủ, đúng thời hạn đã cam kết.

Lưu ý về điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Điều kiện với NĐT nước ngoài góp vốn thành lập công ty từ đầu 

Theo Điều 22 Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 9 Luật Đầu tư 2020.

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép đầu tư vào các ngành, nghề được pháp luật cho phép và không được tham gia các ngành, nghề cấm đầu tư theo quy định hiện hành.

Trước khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài cần:

  • Có dự án đầu tư phù hợp;
  • Thực hiện thủ tục xin cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.

Điều kiện với NĐT nước ngoài mua vốn góp, mua cổ phần

  • Theo Điều 24 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường quy định tại:
    • Khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư 2020;
    • Điều 15, 16, 17 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
  • Hoạt động mua vốn góp, mua cổ phần phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.
  • Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật đất đai, bao gồm:
    • Điều kiện nhận quyền sử dụng đất;
    • Điều kiện sử dụng đất tại đảo, khu vực biên giới, xã/phường/thị trấn ven biển theo quy định pháp luật.

Lưu ý về điều kiện thành lập các công ty nước ngoài tại Việt Nam

Điều kiện về chủ thể

  • Chủ thể đầu tư nước ngoài có thể là: Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên; Tổ chức, doanh nghiệp mang quốc tịch của quốc gia là thành viên WTO hoặc có ký điều ước song phương về đầu tư với Việt Nam.
  • Một số ngành nghề kinh doanh chỉ cho phép nhà đầu tư nước ngoài là pháp nhân tham gia đầu tư tại Việt Nam.
  • Nhà đầu tư cá nhân sử dụng hộ chiếu có nội dung “đường lưỡi bò” không được phép: Góp vốn đầu tư tại Việt Nam; hoặc đảm nhận vai trò người đại diện quản lý phần vốn đầu tư cho tổ chức hoặc doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam.
  • Nhà đầu tư từ bất kỳ quốc gia nào đều có thể đầu tư tại Việt Nam nếu đáp ứng quy định pháp luật và các thỏa thuận quốc tế liên quan.
  • Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về: An ninh quốc gia; Cạnh tranh; Điều kiện chấp thuận doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam.

Điều kiện về năng lực tài chính của NĐT

  • Nhà đầu tư nước ngoài phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
  • Năng lực tài chính phải được chứng minh phù hợp với ngành, nghề đầu tư đã lựa chọn.
    • Yêu cầu tài chính cụ thể có thể khác nhau tùy theo:
    • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Quy định pháp luật và chính sách của Chính phủ Việt Nam tại từng thời điểm.
  • Nhà đầu tư cần nghiên cứu, thẩm định kỹ các quy định pháp luật điều chỉnh lĩnh vực dự kiến đầu tư để bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện tài chính trước khi triển khai dự án.
  • Nên tham khảo ý kiến của đơn vị tư vấn pháp lý và tài chính có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Điều kiện về trụ sở công ty, địa điểm thực hiện dự án

  • Nhà đầu tư nước ngoài phải có địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
  • Địa điểm được sử dụng làm trụ sở công ty và địa điểm thực hiện dự án phải được chứng minh bằng hồ sơ hợp pháp, bao gồm:
    • Hợp đồng thuê địa điểm, thuê nhà hoặc thuê đất;
    • Giấy tờ pháp lý về nhà đất của bên cho thuê theo quy định.
  • Đối với dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất:
    • Nhà đầu tư phải chứng minh đủ điều kiện thuê nhà xưởng;
    • Có hợp đồng thuê nhà xưởng tại cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp theo quy định pháp luật.

Điều kiện về năng lực kinh nghiệm

  • Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện riêng đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Đối với một số lĩnh vực đặc thù, nhà đầu tư cần:
    • Chứng minh năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến đầu tư;
    • Bảo đảm kinh nghiệm phù hợp với phạm vi và quy mô dự án tại Việt Nam.

Lưu ý về thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức thành lập mới

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ, bao gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư: Tài liệu này mô tả chi tiết thông tin dự án, bao gồm mục tiêu, nội dung triển khai và các cam kết của nhà đầu tư.
  • Giấy tờ xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư
    • Đối với tổ chức: Cung cấp bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương.
    • Đối với cá nhân: Nộp bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Bản đề xuất dự án đầu tư: Hồ sơ cần nêu rõ thông tin về nhà đầu tư, quy mô và mục tiêu của dự án, tổng vốn đầu tư, nguồn vốn huy động, vị trí thực hiện, thời gian và tiến độ triển khai, nhu cầu lao động cũng như các đề xuất liên quan đến ưu đãi đầu tư.
  • Chứng minh khả năng tài chính
    • Nhà đầu tư là tổ chức: Cung cấp báo cáo tài chính hai năm gần nhất hoặc các tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính.
    • Nhà đầu tư là cá nhân: Nộp xác nhận số dư tài khoản ngân hàng hoặc chứng từ tương đương.
  • Hợp đồng thuê trụ sở và tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm: Trường hợp nhà đầu tư thuê địa điểm để thực hiện dự án, cần có hợp đồng thuê và giấy tờ chứng minh quyền cho thuê hợp pháp.
  • Đề xuất về nhu cầu sử dụng đất: Nếu không yêu cầu Nhà nước cấp đất, nhà đầu tư cần cung cấp tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm dự kiến triển khai dự án.
  • Giải trình về công nghệ dự kiến sử dụng: Đối với dự án áp dụng công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao, nhà đầu tư phải cung cấp thông tin chi tiết về công nghệ sẽ triển khai.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần thực hiện bước kê khai thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.

Sau khi hoàn tất kê khai trực tuyến, trong thời hạn 15 ngày, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ sẽ được tiếp nhận, xử lý thông qua hệ thống trực tuyến, đồng thời cập nhật tình trạng giải quyết và cấp mã số cho dự án theo quy định.

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 15 ngày. Trường hợp từ chối, cơ quan này phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do để nhà đầu tư có thể điều chỉnh hoặc bổ sung theo yêu cầu.

Bước 4: Chuẩn bị và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tương tự như khi thành lập công ty có vốn trong nước.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài, góp vốn ngay từ đầu, bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
  • Điều lệ công ty, nêu rõ cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông.
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông nước ngoài (kèm danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có cổ đông là tổ chức).
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của thành viên/cổ đông là cá nhân: căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc tài liệu chứng thực hợp pháp khác.
  • Đối với thành viên là tổ chức:

Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương, văn bản ủy quyền cho người đại diện, bản sao giấy tờ tùy thân của người đại diện theo ủy quyền.

  • Đối với tổ chức nước ngoài: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý, kèm danh sách người đại diện theo ủy quyền (nếu có).
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư đã được cấp trước đó.

Sau khi hoàn tất, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Bước 5: Công bố nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với hình thức góp vốn ngay từ đầu phải công khai thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung công khai bao gồm ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập cùng các thông tin liên quan theo quy định.

Bước 6: Khắc dấu công ty

Bước 7: Đăng ký giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động

Nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa, cần làm thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh. Đối với các ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp phải hoàn tất việc đăng ký và được cấp các giấy phép cần thiết trước khi đi vào hoạt động.

Bước 8: Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

Sau khi hoàn tất quá trình thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thực hiện việc chuyển vốn theo đúng thời hạn cam kết trong hồ sơ đăng ký.

Bước 9: Hoàn tất các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Sau khi công ty có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập, doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục cần thiết như treo biển hiệu tại trụ sở, đăng ký chữ ký số để kê khai và nộp thuế điện tử, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình triển khai dự án theo quy định pháp luật.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bằng việc mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp trong nước

Bước 1: Thành lập doanh nghiệp Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp trong một doanh nghiệp tại Việt Nam khi doanh nghiệp đó đã được thành lập. Nếu chưa có sẵn doanh nghiệp tại Việt Nam, đối tác Việt Nam cần thành lập công ty mới với 100% vốn trong nước trước khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp, cổ phần

Nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký đầu tư góp vốn hoặc mua cổ phần với đầy đủ thông tin về doanh nghiệp dự kiến đầu tư, tỷ lệ sở hữu sau khi giao dịch hoàn tất.
  • Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư:
    Đối với cá nhân: Bản sao hộ chiếu, căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp lệ. Đối với tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý tương đương.
  • Thỏa thuận góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp, được ký kết giữa nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận vốn.
  • Bản kê khai kèm bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp/mua cổ phần, nếu có liên quan đến quyền sử dụng đất trong giao dịch.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký

Khi đã hoàn tất hồ sơ, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành nộp tại Phòng Đăng ký đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và đưa ra thông báo về kết quả xử lý nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

Bước 4: Thực hiện góp vốn, mua cổ phần

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành góp vốn hoặc mua cổ phần, phần vốn góp theo thỏa thuận.

Trong trường hợp thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư sở hữu trên 51% vốn điều lệ, doanh nghiệp Việt Nam phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện giao dịch tài chính qua tài khoản này. Đồng thời, các thành viên, cổ đông có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng theo quy định pháp luật.

Bước 5: Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi hoàn tất quá trình góp vốn, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cập nhật thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để chính thức ghi nhận sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ điều chỉnh bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
  • Quyết định của công ty về việc điều chỉnh thông tin doanh nghiệp.
  • Biên bản họp của các thành viên/cổ đông liên quan đến thay đổi này.
  • Hợp đồng chuyển nhượng và tài liệu chứng minh giao dịch đã hoàn tất.
  • Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông nước ngoài cập nhật sau khi góp vốn.
  • Bản sao công chứng giấy tờ tùy thân của nhà đầu tư nước ngoài.

Thủ tục thay đổi được thực hiện tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 6: Xin cấp Giấy phép kinh doanh

Sau khi hoàn tất các thủ tục góp vốn và cập nhật đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần xin Giấy phép kinh doanh và các giấy phép đủ điều kiện hoạt động theo quy định, đảm bảo đủ điều kiện pháp lý để triển khai hoạt động tại Việt Nam.

Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài
Thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài

Lưu ý về các loại thuế phải nộp

Tương tự như doanh nghiệp Việt Nam, công ty có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các loại thuế theo quy định pháp luật, bao gồm:

  • Thuế môn bài (xác định theo mức vốn điều lệ đăng ký)
  • Thuế giá trị gia tăng (căn cứ vào đầu ra – đầu vào
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất phổ biến là 20% lợi nhuận chịu thuế, chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có lãi. 

Ngoài ra, tùy vào hoạt động kinh doanh thực tế, doanh nghiệp có thể phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tài nguyên hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các ngành, nghề kinh doanh đặc thù.

Lưu ý các loại thuế doanh nghiệp nước ngoài phải nộp
Lưu ý các loại thuế doanh nghiệp nước ngoài phải nộp

Tra cứu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như nào?

thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Để tra cứu thông tin doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư có thể sử dụng các kênh sau:

  • Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn
  • Hệ thống thông tin đầu tư nước ngoài của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Trang web của Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương.

Việc tra cứu giúp nhà đầu tư có thể kiểm tra tình trạng pháp lý, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp khác trước khi hợp tác hoặc đầu tư.

Dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài đòi hỏi sự am hiểu sâu về Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và các quy định liên quan đến ngành nghề, tỷ lệ sở hữu, vốn đầu tư. Alpha Legal cung cấp dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài trọn gói, hỗ trợ nhà đầu tư từ khâu tư vấn điều kiện đầu tư, lựa chọn hình thức phù hợp đến hoàn thiện hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Alpha Legal tư vấn thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Khi sử dụng dịch vụ tại Alpha Legal, khách hàng được:

  • Tư vấn điều kiện đầu tư, ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  • Định hướng lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp như công ty TNHH hoặc công ty cổ phần;
  • Hướng dẫn mở tài khoản vốn đầu tư, thời hạn và quy trình góp vốn đúng quy định;
  • Hỗ trợ nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết cho việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Soạn thảo và thực hiện trọn bộ thủ tục pháp lý:
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    • Giấy phép kinh doanh và các giấy phép chuyên ngành (nếu có);
    • Thủ tục sau thành lập, báo cáo dự án đầu tư theo quy định;
  • Tư vấn pháp lý, kế toán – thuế và các thủ tục phát sinh trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.

Liên hệ Alpha Legal để được tư vấn miễn phí, đánh giá nhanh điều kiện đầu tư và nhận giải pháp thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp, an toàn và tiết kiệm chi phí cho từng trường hợp cụ thể.

Bài viết liên quan

Với đội ngũ chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, đồng hành hơn 100 doanh nghiệp, Alpha Legal tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện và đáng tin cậy. Chúng tôi cam kết không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, mà còn chủ động phòng ngừa rủi ro, bảo vệ lợi ích lâu dài. Alpha Legal mang đến một nền tảng pháp lý vững chắc – là bệ phóng để doanh nghiệp an tâm phát triển bền vững và tự tin vươn xa trên hành trình kinh doanh.

Phạm Văn Thành

Phạm Văn Thành

Phạm Văn Thành - Tôi nhà sáng lập Alpha Legal, người tiên phong xây dựng dịch vụ pháp lý và giấy phép con uy tín, đồng hành cùng doanh nghiệp.

Facebook
X (Twitter)
LinkedIn

Đánh giá: 0/5

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bạn có thể liên hệ với chúng tôi, với kinh nghiệm tư vấn thành lập hàng trăm công ty. ALPHA LEGAL tự tin có thể giúp bạn tối ưu chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp của mình.
Form đăng ký